Tài sản góp vốn của doanh nghiệp gồm những gì? Quy định về chuyển quyền sở hữu và định giá tài sản góp vốn hiện nay như thế nào?

Để giải đáp những thắc mắc trên, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây:

  1. Những loại tài sản có thể dùng góp vốn doanh nghiệp:

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty.

Góp vốn bao gồm:

  • Góp vốn để thành lập doanh nghiệp;
  • Góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014, Tài sản góp vốn bao gồm:

  • Tài sản góp vốn có thể là:

+ Đồng Việt Nam;

+ Ngoại tệ tự do chuyển đổi;

+ Vàng;

+ Giá trị quyền sử dụng đất;

+ Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật;

+ Các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm:

+ Quyền tác giả;

+ Quyền liên quan đến quyền tác giả;

+ Quyền sở hữu công nghiệp;

+ Quyền đối với giống cây trồng;

+ Các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

  1. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn:

Theo Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014:

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

a) Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất:

  • Người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu:

Việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Lưu ý:

  • Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
  • Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
  • Thanh toán phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam đối với:

+ Mọi hoạt động mua, bán;

+ Chuyển nhượng cổ phần;

+ Phần vốn góp;

+ Nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản.

  1. Định giá tài sản góp vốn:

Việc định giá tài sản góp vốn được quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được:

  • Các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá;
  • Phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

a) Đối với tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp:

  • Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được thực hiện một trong 2 cách:

+ Các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí;

+ Do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá.

  • Nếu tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
  • Nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì:

+ Các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch của tài sản góp vốn;

+ Đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

b) Đối với tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động:

  • Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động:

+ Do bên doanh nghiệp và người góp vốn tự thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá.

+ Nếu tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

  • Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế thì:

+ Người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch của tài sản góp;

+ Đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Để có thêm kiến thức pháp luật, vui lòng truy cập website luatdongduong.com.vn. Hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài 1900.966.993.

Trân trọng.