Trường hợp nào kinh doanh nhỏ lẻ không phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh? Thủ tục thực hiện như thế nào? Và nếu không đăng ý bị xử phạt ra sao?

Để giải đáp những thắc mắc trên, mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây:

  1. Các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh:

Căn cứ khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, các trường hợp này gồm:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
  • Những người bán hàng rong, quà vặt;
  • Những người buôn chuyến (mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ);
  • Những người kinh doanh lưu động (bán hàng tích hợp trên những phương tiện di chuyển như xe đẩy, xe máy, xe tải nhỏ…);
  • Những người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Tuy nhiên nếu kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, những đối tượng nêu trên vẫn phải đăng ký kinh doanh theo quy định.

  1. Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký kinh doanh:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP, thủ tục đăng ký kinh doanh được quy định như sau:

  • Gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Nội dung gồm:

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh, số điện thoại, email;

+ Ngành nghề kinh doanh;

+ Số vốn kinh doanh;

+Số lao động…

  • Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh là:

+ Bản sao của thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân… của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình;

+ Bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

  • Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ được cấp trong vòng 03 ngày làm việc. Nếu hộ kinh doanh đáp ứng các điều kiện:

+ Ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm;

+ Tên đăng ký kinh doanh phù hợp;

+ Nộp đủ lệ phí theo quy định.

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

  1. Xử lý vi phạm nếu không đăng ký kinh doanh:

Căn cứ theo điều 6  Nghị định số 124/2015/NĐ-CP thì:

  • Phạt tiền từ 1 – 2 triệu đồng nếu hoạt động kinh doanh không đúng địa điểm, trụ sở ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 2 – 3 triệu đồng đối nếu hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký.
  • Phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng nếu hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký.
  • Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng nếu tiếp tục hoạt động kinh doanh trong thời gian bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

+ Đình chỉ hoạt động;

+ Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  • Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt nếu vi phạm quy định trên đối với kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  1. Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  • Nghị định số 124/2015/NĐ-CP.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Để có thêm kiến thức pháp luật, vui lòng truy cập website luatdongduong.com.vn. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài 1900.966.993 để được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng, chính xác.

Trân trọng.