Câu hỏi:

Chào Luật sư!

Nhờ Luật sư giải đáp cho tôi thắc mắc sau đây:

Tôi có ý định viết di chúc để lại tài sản cho con, cháu. Tuy nhiên, tôi không biết di chúc viết tay có được công nhận hay không? Điều kiện để di chúc viết tay có hiệu lực là gì?

Cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Cảm ơn quý khách đã gửi câu hỏi đến I&J. Với những thắc mắc của quý khách, chúng tôi đưa ra quan điểm pháp lý như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc lập di chúc viết tay là một trong những hình thức chính của di chúc. Tuy nhiên, để di chúc viết tay có hiệu lực pháp luật cần chú ý một số vấn đề như sau:

Vấn đề thứ nhất là điều kiện chủ thể:

Căn cứ Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người lập di chúc thì:

“1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc”.

Vấn đề thứ hai là điều kiện để di chúc hợp pháp:

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định cụ thể như sau:

  • Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu:

+ Người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng;

+ Người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Vấn đề thứ ba là nội dung di chúc:

Nội dung của di chúc được quy định cụ thể tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:

“1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa”.

Như vậy, để cho bản di chúc hợp pháp thì khi lập di chúc quý khách cần tuân theo những điều kiện về việc lập di chúc.

Trên đây là quan điểm pháp lý của I&J gửi đến quý khách.

Mọi thắc mắc vui lòng gửi về cho chúng tôi thông qua website luatdongduong.com.vn. Hoặc gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật 1900.966.993 để được tư vấn, hỗ trợ.

Trân trọng!