Có được dùng ngày Âm để làm Giấy khai sinh không? Nếu không được cần phải làm gì để đổi sang ngày Dương trong Giấy khai sinh?

  1. Có được dùng ngày âm để làm Giấy khai sinh không?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 thì nội dung đăng ký khai sinh gồm:

  • Thông tin của người đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Nơi sinh; Quê quán; Dân tộc; Quốc tịch;
  • Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; Năm sinh; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú;
  • Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Cụ thể, theo điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015:

Ngày, tháng, năm sinh được xác định theo Dương lịch, việc lấy ngày Âm lịch được coi là không đúng với quy định này.

Như vậy, việc lấy ngày,tháng, năm sinh theo lịch Âm là trái quy định pháp luật hiện hành. Do đó, khi sai về ngày, tháng, năm sinh, thì phải thực hiện thủ tục cải chính trong Giấy khai sinh theo quy định.

  1. Thủ tục cải chính ngày sinh trong Giấy khai sinh

Cải chính hộ tịch chính chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Thủ tục cải chính ngày sinh trong Giấy khai sinh được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp Tờ khai theo mẫu và giấy tờ liên quan để xác định có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký hộ tịch tại:

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

  • UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại đối với người chưa đủ 14 tuổi
  • UBND cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú hiện tại đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Đồng thời, người yêu cầu cải chính hộ tịch xuất trình:

  • Bản chính Giấy khai sinh cần cải chính;
  • Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân…;
  • Sổ hộ khẩu.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu việc thay đổi hộ tịch có đủ điều kiện thì:

  • Công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung cải chính vào Giấy khai sinh, Sổ hộ tịch;
  • Cùng người yêu cầu đăng ký cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã/ huyện cấp trích lục.

Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nộp hồ sơ.

  1. Căn cứ pháp lý:

  • Luật Hộ tịch 2014;
  • Nghị định 123/2015.

Trên đây là bài viết về vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Để có thêm kiến thức pháp luật, vui lòng truy cập website luatdongduong.com.vn. Hoặc liên hệ trực tiếp với nhau qua tổng đài 1900.966.993 để được tư vấn, hỗ trợ.

Trân trọng.