Theo quy định của pháp luật hiện hành cụ thể tại Bộ luật Lao động 2012 thì có 14 điều cấm đối với tất cả các doanh nghiệp như sau:

  1. Phân biệt đối xử:

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung

Cấm người sử dụng lao động phân biệt đối xử về:

+ Giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật;

+ Lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

  • Mức xử phạt: theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP thì sẽ bị phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng.
  1. Ngược đãi, quấy rối tình dục

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm người sử dụng lao động thực hiện hành vi ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Mức xử phạt:

Hiện nay chưa có mức xử phạt vi phạm hành chính.

Tuy nhiên, kể từ 15/4/2020, nếu vi phạm điều cấm này sẽ bị phạt tiền từ 50 – 75 triệu đồng (khoản 3 Điều 10 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

  1. Cấm cưỡng bức lao động

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm cưỡng bức lao động.
  • Mức xử phạt:

Hiện nay chưa có mức xử phạt vi phạm hành chính.

Từ 15/4/2020, khi Nghị định 28/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì đối với hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 50 – 75 triệu đồng.

  1. Lợi dụng dạy nghề để trục lợi

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 20 – 25 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).
  1. Sử dụng người chưa qua đào tạo

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
  1. Lừa gạt người lao động

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  1. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 8 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
  • Mức xử phạt:

Phạt tiền từ 10 – 25 triệu đồng (Điều 19 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

Từ 15/4/2020, phạt tiền từ 10 – 75 triệu đồng (Điều 28 Nghị định 28/2020/NĐ-CP).

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

  1. Giữ bản chính các loại giấy tờ

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 20 – 25 triệu đồng (khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP).
  1. Yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Người sử dụng lao động không được yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 20 – 25 triệu đồng (khoản 4 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP).
  1. Xử lý kỷ luật lao động trong một số trường hợp

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian:

Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

Đang bị tạm giữ, tạm giam;

Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận;

Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

  1. Xâm phạm thân thể khi xử lý kỷ luật

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 128 Bộ luật Lao động 2012.
  • Nội dung: Cấm xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng (khoản 3 Điều 15 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).
  1. Phạt tiền thay cho xử lý kỷ luật

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng (khoản 3 Điều 15 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).
  1. Xử lý hành vi không quy định trong nội quy

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 123 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung: Cấm xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động.
  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 10 – 15 triệu đồng (khoản 3 Điều 15 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).
  1. Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012
  • Nội dung:

Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06.

Nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì không sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

  • Mức xử phạt: Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (khoản 2 Điều 18 Nghị định 95/2013/NĐ-CP).

Ngoài ra, Bộ luật Lao động 2012 còn quy định cấm hoặc yêu cầu doanh nghiệp không được thực hiện một số hành vi khác với những lao động đặc thù như người khuyết tật, người chưa thành niên, người cao tuổi…

Để biết thêm thông tin pháp luật vui lòng truy cập website luatdongduong.com.vn. Hoặc gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật 1900.966.993 để được tư vấn, hỗ trợ.