Nhiều trường hợp vi phạm giao thông đường bộ dẫn đến tình trạng bị tạm giữ xe. Vậy, mức tiền phải nộp để bảo lãnh xe vi phạm quy định như thế nào?

  1. Điều kiện được bảo lãnh xe vi phạm:

Theo Nghị định 31/2020/NĐ-CP:

Được bảo lãnh xe vi phạm nếu có một trong 02 điều kiện dưới đây:

Điều kiện thứ nhất:

  • Cá nhân vi phạm phải có một trong các giấy tờ về:

+ Nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú còn thời hạn;

+ Có giấy xác nhận về nơi công tác của cá nhân vi phạm đang công tác;

  • Tổ chức vi phạm phải có địa chỉ hoạt động cụ thể, rõ ràng.
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm phải có nơi giữ, bảo quản phương tiện.

Điều kiện thứ hai:

  • Tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được xem xét để giao giữ, bảo quản phương tiện.

Như vậy, nếu có tiền bảo lãnh, tổ chức, cá nhân vi phạm giao thông thuộc trường hợp bị tạm giữ có thể được giao bảo quản phương tiện.

Tuy nhiên, có 04 trường hợp không được bảo lãnh xe vi phạm, gồm có:

  • Phương tiện giao thông là vật chứng của vụ án hình sự;
  • Phương tiện giao thông được sử dụng để:

+ Đua xe trái phép;

+ Chống người thi hành công vụ;

+ Gây rối trật tự công cộng hoặc gây tai nạn giao thông;

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị làm giả, sửa chữa;
  • Biển kiểm soát giả, phương tiện bị thay đổi trái phép số khung, số máy hoặc bị xóa số khung, số máy.

Hotline Tư Vấn 24/7: 1900.966.993

  1. Mức tiền phải nộp để bảo lãnh xe vi phạm giao thông

Khoản 4 Điều 8 Thông tư 47/2014/TT-BCA quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh cho người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện.
  • Mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho một hành vi vi phạm.
  • Trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm thì mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng tổng mức tiền phạt tối đa của các hành vi vi phạm.

Như vậy, mức tiền bảo lãnh phải nộp bằng ít nhất tổng mức tiền phạt tối đa của các hành vi vi phạm của người điều khiển xe khi điều khiển phương tiện đó.

  1. Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 31/2020/NĐ-CP;
  • Thông tư 47/2014/TT-BCA.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm.

Để có thêm kiến thức pháp luật, vui lòng truy cập website luatdongduong.com.vn. Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua tổng đài 1900.966.993 để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời và chính xác nhất.

Trân trọng.